Từ khóa:
Câu hỏi: Xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ

Cho tôi hỏi. Bây giờ tôi muốn xin giấy phép kinh doanh mở cửa hiệu cầm đồ cá thể có được không ? Hay phải lập công ty mới được phép kinh doanh . Và nếu xin giấy phép thì tôi cần làm nhưng thủ tục gì và xin cấp giấy tờ ở đâu?

Người gửi: Nguyễn Tuấn Anh Địa chỉ: Thôn lập thành xã mỹ bằng huyện yên sơn tỉnh tuyên quang Ngày gửi: 23/09/2019
Cơ quan trả lời: Ban biên tập Cổng thông tin điện tử
Ngày trả lời: 24/09/2019

Chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cá nhân có nhu cầu tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ cầm đồ, cá nhân sẽ tiến hành thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể.

Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quyđịnh.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanhcấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Bên cạnh đó, kinh doanh dịch vụ cầm đồ là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên dựa Thông tư 33/2010/TT-BCA điều kiện an ninh trật tự ngành nghề kinh doanh

c) Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở (trừ các cơ sở quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này):

- Kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

i) Dịch vụ cầm đồ

- Khi thực hiện dịch vụ cầm đồ chủ cơ sở kinh doanh phải lập hợp đồng theo quy định. Người đến cầm đồ, thế chấp phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để chủ cơ sở kiểm tra, đối chiếu và photocopy lưu lại tại cơ sở.

- Đối với những hàng hóa, tài sản cầm đồ thuộc sở hữu của người thứ ba phải có giấy ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.

- Không được nhận cầm đồ đối với hàng hóa, tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có.

- Khi có nghi ngờ hàng hóa, tài sản do phạm tội mà có phải thông báo ngay với cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra, xử lý.

 Lưu ý: Trường hợp cho bạn vay tiền, bạn có thể viết dưới dạng giấy tờ viết tay hoặc hợp đồng đều được, vì dựa theo quy định của pháp luật dân sự không quy định chung về hình thức của hợp đồng vay tài sản.

Điều 471. Hợp đồng vay tài sản ( Bộ luật dân sự năm 2005)

Hợp đồng vay tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.

Câu hỏi: Hỏi về chuyển đổi đất trồng cây lâu năm sang đất thổ cư ( Xây nhà)?

Tôi muốn hỏi! Tôi mới mua một mảnh đất rộng 8m,,dài 36m tức là 288m2 ở Xã Trung môn.Toàn bộ lô đất trên thuộc đất trồng cây lâu năm. Bây giờ tôi muốn chuyển đổi mục đích sử dụng thì phải làm thế nào? Xin được tư vấn , Tôi xin chân thành cảm ơn !

Người gửi: Phan Quỳnh Anh Địa chỉ: Trung môn, Yên Sơn, Tuyên Quang Ngày gửi: 20/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 21/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Trường hợp của bạn là chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm( đất nông nghiệp) sang đất thổ cư( đất phi nông nghiệp) do đó theo quy định của pháp luật việc chuyển quyền mục đích sử dụng đất của bạn phải được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền( ở đây là UBND huyện nơi có đất) với hồ sơ, trình tự, thủ tục và lệ phí được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.

Cụ thể:

1. Đất trồng cây lâu năm là gì?

Theo quy định tại điều 10 Luật đất đai 2013 thì đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Chính vì đất trồng cây lâu năm là đất nông nghiệp, nên chỉ được sử dụng trong nông nghiệp như trồng trọt,…nếu có nhu cầu chuyển nhượng mục đích sử dụng đất thì phải tuân thủ theo nhiều quy định và điều kiện khác nhau.

Cụ thể, đất xin chuyển mục đích sử dụng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết, hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết, hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Ngoài ra, còn phải đáp ứng được diện tích đất ở tối thiểu cho phép tách thửa tại địa phương nơi có đất.

2. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

Thứ nhất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một quyền của người sử dụng đất được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này."

Thứ hai, thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất:

- UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

- UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

Thứ ba, các trường hợp chuyển quyền mục đích sử dụng đất phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Điều 57 Luật đất đai năm 2013 thì các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

“- Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

3. Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

- Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất của bạn được thực hiện như sau: Căn cứ vào Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT về hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất thì trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đó như sau:

Bước 1: Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến Phòng tài nguyên và môi trường. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xác minh thực địa;

c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính.

- Thời gian thực hiện:

Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất).

Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

- Về nghĩa vụ tài chính: Theo quy định của pháp luật, trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của bạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất.

Câu hỏi: Hỏi về chuyển từ đất nông nghiệp hàng năm sang làm chuồng trại chăn nuôi

Em có câu hỏi muốn nhờ tư vấn giúp như sau: Do quá trình tiến hành xây dựng nông thôn mới, gia đình em hiến đất làm đường, phần đất hiến vào khu vực chuồng trại của gia đình. Hiện tại gia đình em có 1 mảnh đất vườn trồng rau xanh, cạnh đấy là 1 mảnh ruộng trồng lúa hàng năm. Gia đình muốn xây dựng chuồng trại trên cả 2 loại đất này nhưng UBND xã có gây khó khăn.

Theo em được biết, việc muốn chuyển từ đất nông nghiệp trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác (làm chuồng trại chăn nuôi) không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký với Văn phòng đăng ký QSDĐ cấp huyện nhưng em chưa rõ lắm nên muốn nhờ tư vấn lại giúp em và nếu như chuyển quyền sử dụng đất như vậy thì chi phí chuyển sẽ như thế nào ạ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Hoàng Kim Địa chỉ: Phường Ỷ La, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 19/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 20/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất?

Thứ nhất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất là một quyền của người sử dụng đất được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013:

"1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này."

Thứ hai, thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất:

- UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

- UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức.

Thứ ba, các trường hợp chuyển quyền mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Theo Điều 12 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT, các trường hợp chuyển không phải xin phép gồm:

- Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

- Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

- Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

Trường hợp của bạn khi muốn chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất dùng để chăn nuôi thì sẽ không cần phải xin phép UBND cấp huyện nơi có đất theo quy định tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT

2. Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Các bước thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất bao gồm:

Thứ nhất : Chuẩn bị hồ sơ

Để chuyển mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) bản chính
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản phô tô có chứng thực)
- Đơn đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK)
- Chứng minh nhân dân (bản phô tô có chứng thực)
- Sổ hộ khẩu (phô tô có chứng thực)

Thứ hai: Trình tự, thủ tục đăng ký biến động

Bước 1Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất. Trường hợp địa phương chưa có Văn phòng Đăng ký đất đai thì nộp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Bước 2. Kiểm tra, xác nhận hồ sơ

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đăng ký, xác nhận vào đơn đăng ký, xác nhận mục đích sử dụng đất vào giấy chứng nhận.

Bước 3. Nhận phiếu hồ sơ và trả kết quả

Sau khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Thứ ba: Thời hạn giải quyết.

Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Thứ tư: Lệ Phí

Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai là không quá 30.000đ/lần.

Câu hỏi: Hỏi về bị xâm nhập trái phép phương tiện và điện thoại thì xử lý thế nào?

Tôi cho bạn mượn điện thoại, sau đó bị bạn lấy cắp icloud và hack facebook, zalo và điều khiển từ xa điện thoại của tôi. Giờ máy của tôi như có 2 người sử dụng vậy, tôi có thông tin bị xâm nhập máy và cũng có ảnh chụp điện thoại thể hiện bị điều khiển từ xa. Tôi rất phiền lòng vì toàn bộ thông tin khách hàng cũng như quan hệ đối tác làm ăn của tôi đều ở trong máy, giờ bị điều khiển thế này tôi cũng không biết phải làm thế nào. Tôi gọi điện thoại cho bạn tôi thì đã bị chặn số. Xin hỏi, có thể tư vấn giúp tôi trong vấn đề này tôi có thể trình báo vệc này ra đâu không. Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Trần Tuấn Địa chỉ: Phường Ỷ La, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 18/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 19/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 289 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:

"Điều 289. Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác

1. Người nào cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt động của phương tiện điện tử; lấy cắp, thay đổi, hủy hoại, làm giả dữ liệu hoặc sử dụng trái phép các dịch vụ, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

đ) Đối với trạm trung chuyển internet quốc gia, hệ thống cơ Sở dữ liệu tên miền và hệ thống máy chủ tên miền quốc gia;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Đối với hệ thống dữ liệu thuộc bí mật nhà nước; hệ thống thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh;

b) Đối với cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia; hệ thống thông tin điều hành lưới điện quốc gia; hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng; hệ thống thông tin điều khiển giao thông;

c) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

d) Gây thiệt hại 1.000.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm."

Căn cứ vào quy định trên, hành vi của người bạn kia đối với bạn là mượn máy rồi sau đó ăn cắp icloud của máy, xâm nhập và điều khiển điện thoại, hack facebook và zalo trái phép của bạn. Đây là hành vi dùng phương thức khác xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác chiếm quyền điều khiển; can thiệp vào chức năng hoạt động của phương tiện điện tử. CŨng có khả năng bạn của bạn điều khiển điện thoại của bạn nhằm lấy cắp thông tin khách hàng mà bạn để trong đó với mục đích thu lợi bất chính.

Hành vi này đủ điều kiện để cấu thành tội xâm nhập trái phép vào phương tiện điện tử của người khác theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.

Trong trường hợp này, bạn nên xác nhận rõ lại với bạn của mình về hành vi trên và cũng để tạo thêm chứng cứ nếu bạn tố cáo ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vì bạn của bạn đã chặn số liên lạc của bạn nên hãy đến nhà bạn của bạn để cùng nhau làm rõ chuyện này. Bạn nên có yêu cầu bên kia chấm dứt ngay hành động trái pháp luật này lại, hãy nhớ ghi âm cuộc nói chuyện giữa hai bên vào nhé. Nếu giữa 2 người không thể đi đến một sự thỏa thuận thống nhất thì bạn hoàn toàn có thể trực tiếp đến cơ quan công an nơi bạn của bạn cư trú để yêu cầu giải quyết vấn đề này.

Bạn có thể trực tiếp đến cơ quan công an nơi có tội phạm xảy ra - nơi người bạn kia cư trú để tố giác hành vi của bạn mình. Tố giác có thể trực tiếp bằng lời nói hoặc bằng văn bản, tuy nhiên bạn cần kèm theo những chững cứ chứng minh hành vi phạm tội của bạn mình, như những hình ảnh bạn chụp được về việc máy bị điều khiển từ xa, đoạn ghi âm cuộc nói chuyện giữa 2 bên,...

Tùy vào mức độ của hành vi cũng như tính chất của tội phạm mà lúc này bạn của bạn sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi: Hỏi về điều kiện tham gia dân phòng, dân quân tự vệ ?

Xin cho em hỏi! năm nay em 29 tuổi trình độ tốt nghiệp TNCS. Em muốn tham gia dân phòng, dân quân tự vệ có được không ?

Xin cảm ơn!

Người gửi: Đào Hồng Anh Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 17/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 18/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Điều 11 Luật dân quân tự vệ 2009 quy định về điều kiện và tiêu chuẩn tuyển chọn vào dân quân tự vệ như sau:

Điều 11. Tiêu chuẩn và tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt

1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có khả năng hoạt động trên biển được tuyển chọn vào dân quân tự vệ biển.

3. Việc tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt được quy định như sau:

a) Bảo đảm công khai, dân chủ, công bằng;

b) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) chỉ đạo và hướng dẫn Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở hoặc đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự lập kế hoạch và thực hiện tuyển chọn công dân đủ tiêu chuẩn vào dân quân tự vệ nòng cốt phù hợp với tình hình địa bàn, dân cư, điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa phương, cơ sở.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định danh sách dân quân tự vệ nòng cốt.

4. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được biên chế vào đơn vị dân quân tự vệ.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

Ngoài ra, theo như thông tin bạn cung cấp có thể bạn thuộc trường hợp tự nguyện muốn tham gia vào lực lượng dân quân tự vệ nên độ tuổi của bạn hoàn toàn đáp ứng yêu cầu để được tuyển chọn vào lực lượng này theo quy định tại điều 9 luật dân quân tự vệ 2009 như sau:

Điều 9. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình

Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.

 

Câu hỏi: Hỏi về trốn khám nghĩa vụ quân sự thì chịu trách nhiệm như thế nào ?

Cho tôi hỏi! Tôi có trường hợp em trai tôi sinh năm 1991 đã bị Hội đồng nghĩa vụ quân sự xã lập biên bản xử lý vê trốn, vắng khám sơ tuyển mức phạt là 500.000đ của năm 2018. Sang năm 2019 em trai tôi vẫn trốn, vắng khám đến nay theo thông báo của Ban chỉ huy quân sự xã là sẽ đưa ra truy tố. Vậy tôi muốn hỏi trường hợp của em tôi thì bị xử lý như thế nào?

Người gửi: Nguyễn Phương Nam Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 16/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 17/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Khoản 1, điều 5 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định về mức phạt đối với hành vi trốn khám sơ tuyển như sau:

"Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện sơ tuyển nghĩa vụ quân sự theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.".

Như vậy, việc xử phạt lần đầu của Hội đồng Nghĩa vụ quân sự là đúng quy định của pháp luật.

Nếu đã xử lý hành chính mà bạn không chấp hành, thì có thể bạn bị khởi tố, chịu trách nhiệm hình sự về Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự theo quy định tại điều 259 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung 2009:

"1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:

a) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.".

Hành vi phạm tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự được thể hiện thông qua các hành vi sau:

+ Không chấp hành quy định của Nhà nước về đăng ký nghĩa vụ quân sự là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng việc đăng ký nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật như: đã có lệnh gọi, nhưng không đến cơ quan quân sự đăng ký nghĩa vụ quan sự hoặc đến không đúng thời gian, địa điểm đăng ký…

+ Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ là hành vi của người đăng ký nghĩa vụ quan sự, có lệnh gọi nhập ngũ nhưng không nhập ngũ hoặc đã đến nơi nhập ngũ lại bỏ trốn không thực hiện các thủ tục cần thiết để nhập ngũ.

+ Không chấp hành lệnh gọi tập trung huấn luyện là trường hợp người có đủ điều kiện theo quy định của luật nghĩa vụ quan sự phải có nghĩa vụ huấn luyện và đã có lệnh gọi tập trung huấn luyện nhưng không đến nơi tập trung huấn luyện hoặc có đến nhưng bỏ về nên không thực hiện được trương trình huấn luyện.

Cơ sở để xác định hành vi vi phạm thuộc tội này là quy định của Luật nghĩa vụ quânsự. Những hành vi nêu trên chỉ bị coi là tội phạm khi đã bị xử phạt hành chính hoặc đã bị kết án về tội này và chưa được xoá án tích về hành vi này mà còn vi phạm. Hành vi “trốn tránh” nếu thực hiện trước khi địa phương giao quân cho đơn vị quân đội tiếp nhận thì mới cấu thành tội phạm này. Nếu hành vi này xảy ra sau đó thì chỉ có thể cấu tội đào ngũ.

Như vậy, đối với Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự thì em bạn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự với mức : phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Câu hỏi: Hỏi về biện pháp xử lý các hộ chăn nuôi heo gây ô nhiễm môi trường.

Cho tôi hỏi quý cơ quan một vấn đề ! Hiện nay có những biện pháp xử lý các hộ chăn nuôi heo gây ô nhiễm môi trường nào ? Tôi xin chân thành thành cảm ơn!

Người gửi: Lê Thị Hợi Địa chỉ: Trung Môn, Yên Sơn Tuyên Quang Ngày gửi: 15/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 16/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 

Theo quy định tại Điều 68 Luật Bảo vệ môi trường, hộ kinh doanh chăn nuôi lợn này phải thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, đặc biệt vì là hộ kinh doanh chăn nuôi lợn nên việc xử lý chất thải lại rất cần thiết. Nếu họ không đảm bảo những yêu cầu trên mà gây ô nhiễm môi trường thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước. Cụ thể:

Nếu hành vi vi phạm của hộ gia đình kinh doanh chăn nuôi này chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì hành vi gây ô nhiễm môi trường sẽ bị xử lý vi phạm hành chính, cụ thể:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

2. Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bao gồm:

b) Các hành vi gây ô nhiễm môi trường;

Theo quy định này thì hộ gia đình kinh doanh chăn nuôi lợn gây ô nhiễm môi trường thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính. Tuy nhiên, hành vi gây ô nhiễm môi trường phải là nghiêm trọng theo quyết định của cơ quan nhà nước thì sẽ bị xử lý như sau:

Căn cứ vào mức độ, cũng như hành vi gây ô nhiễm môi trường cụ thể cúa hộ gia đình để từ đó có mức xử phạt cụ thể. Tuy nhiên, nhìn chung thì khi có hành vi gây ô nhiễm môi trường thì hộ gia đình này sẽ bị xử phạt một trong những hình thức xử phạt chính được quy định tại Nghị định 179/2013/NĐ-CP sau:

Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1. Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt:

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

Như vậy, nếu hộ gia đình này bị xử phạt hành chính về hành vi gây ô nhiễm môi trường thì hoặc là bị cảnh cáo nếu trong trường hợp vi phạm lần đầu và không hành vi vi pháp pháp luật gây ô nhiễm môi trường không nghiêm trọng hoặc là sẽ bị xử phạt không quá 1.000.000.000 đồng. Bên cạnh hình thức xử phạt chính thì hộ gia đình này cũng có thể sẽ bị áp dụng một số biện pháp khắc phục hâu quả sau theo quy định tại điểm a, c và l của khoản 3, điều 4 Nghị định 179/2013/NĐ-CP

3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc trồng lại, chăm sóc và bảo vệ diện tích khu bảo tồn đã bị phá hủy, phục hồi sinh cảnh ban đầu cho các loài sinh vật, thu hồi nguồn gen từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học;

l) Buộc xây lắp công trình xử lý môi trường theo quy định; buộc vận hành đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường theo quy định;

Vậy, để nhằm khắc phục những hành vi gây ô nhiễm môi trường đã gây ra thì buộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ phải yêu cầu hộ gia đình kinh doanh chăn nuôi thực hiện một trong những biện pháp khắc phục hậu quả trên.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 55 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì phải chấm dứt hành vi vi phạm này.

Hơn nữa, nếu Hành vi vi phạm pháp luật có thể bị truy cứu trác nhiệm hình sự nếu như trước đó chủ cơ sở kinh doanh chăn nuôi lợn này đã bị xử phạt vi phạm hành chính về gây ô nhiễm môi trường. 

Câu hỏi: Hỏi về mẫu thuẫn hàng xóm đổ rác sang nhà mình

Tôi là một hộ gia đình ở đầu ngõ Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang, tôi có một người hàng xóm, tôi không có bất kỳ một mâu thuẫn nào với ông ấy, nhưng như một thói quen, hầu như hôm nào buổi sáng đi tập thể dục ông A cũng xách rác từ nhà ra để ở trước cửa nhà tôi và tập kết rác ở đó, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến gia đình nhà tôi và gây ô nhiễm môi trường khu dân cư.

Cho tôi hỏi! Tôi có thể báo lên cơ quan nào về hành vi này để trình báo? trường hợp này ông A sẽ bị xử lý như thế nào?

Mong quý cơ quan  tư vấn cho tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Bình An Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 14/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 15/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Như bạn có trình bày ở trên, thì Ông A buổi sáng hay có thói quen xách rác từ nhà ra trước cửa nhà bạn đổ ở đó do nhà bạn là nhà đầu tiên ở đầu ngõ. Về vấn đề này được quy định cụ thể như sau: 

Căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 7 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định về hành vi để chất thải làm hoen bẩn nhà ở của người khác như sau:

Điều 7. Vi phạm quy định về giữ gìn vệ sinh chung

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Không thực hiện các quy định về quét dọn rác, khai thông cống rãnh trong và xung quanh nhà ở, cơ quan, doanh nghiệp, doanh trại gây mất vệ sinh chung;

b) Đổ nước hoặc để nước chảy ra khu tập thể, lòng đường, vỉa hè, nhà ga, bến xe, trên các phương tiện giao thông nơi công cộng hoặc ở những nơi khác làm mất vệ sinh chung;

c) Tiểu tiện, đại tiện ở đường phố, trên các lối đi chung ở khu công cộng và khu dân cư;

d) Để gia súc, gia cầm hoặc các loại động vật nuôi phóng uế ở nơi công cộng;

đ) Lấy, vận chuyển rác, chất thải bằng phương tiện giao thông thô sơ trong thành phố, thị xã để rơi vãi hoặc không đảm bảo vệ sinh;

e) Nuôi gia súc, gia cầm, động vật gây mất vệ sinh chung ở khu dân cư.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác;

b) Tự ý đốt rác, chất thải, chất độc hoặc các chất nguy hiểm khác ở khu vực dân cư, nơi công cộng;

c) Đổ rác, chất thải hoặc bất cứ vật gì khác vào hố ga, hệ thống thoát nước công cộng, trên vỉa hè, lòng đường;

d) Để rác, chất thải, xác động vật hoặc bất cứ vật gì khác mà gây ô nhiễm ra nơi công cộng hoặc chỗ có vòi nước, giếng nước ăn, ao, đầm, hồ mà thường ngày nhân dân sử dụng trong sinh hoạt làm mất vệ sinh.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi quy định tại Điểm b, c, d, đ, e Khoản 1 và Điểm b, d Khoản 2 Điều này;

b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này.

Như vậy có nghĩa là trường hợp này để ngăn chặn hành vi này của ông A bạn có thể báo lên cơ quan công an cấp phường để lập biên bản và xử lý vi phạm hành chính về hành vi này của ông A. Theo quy định trên đây thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi đổ, ném chất thải, chất bẩn hoặc các chất khác làm hoen bẩn nhà ở, cơ quan, trụ sở làm việc, nơi sản xuất, kinh doanh của người khác. 

Đồng thời, bên cạnh đó, ngoài hình thức xử phạt vi phạm hành chính, ông A còn buộc phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Câu hỏi: Hỏi về kho đông lạnh bảo quản gây ô nhiễm môi trường

Kính chào quý cơ quan! Tôi có một vấn đề muốn nhờ quý cơ quan tư vấn giúp. Sát nhà tôi ở có xây dựng một kho đông lạnh dùng dể bảo quản cá. Kho đã hoạt động được một khoảng thời gian và đã gây ra rất nhiều ảnh hưởng tới cuộc sống của tôi và các hộ dân xung quanh

Đến nay có một số vấn đề xảy ra. Đầu tiên đó là việc mùi tanh và hôi thối từ kho khiến những hộ dân xung nói quanh khó chịu vì kho này nằm sát bờ sông, đầu gió nên hầu như cả xóm đều phải ngửi. Thứ hai là việc vận hành máy đông lạnh vào ban đêm gây mất ngủ cho những hộ dân xung quanh và việc những xe hàng ra vào khoảng 1,2h sáng rất ảnh hưởng. Trước khi xây dựng người dân cũng đã ý kiến nhưng không ai giải quyết. Vậy với những vấn đề như trên có vi phạm pháp luật hay không? Và điều khoản nào quy định về việc này.

Kính mong quý cơ quan giải đáp giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Trần Kiều Anh Địa chỉ: Phường Ỷ La, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 13/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 14/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ vào các quy định sau của luật bảo vệ môi trường 2014:

Theo quy định tại Luật bảo vệ môi trường 2014 quy định chung về bảo vệ môi trường không khí.

Điều 62. Quy định chung về bảo vệ môi trường không khí

1. Các nguồn phát thải khí vào môi trường phải được đánh giá và kiểm soát.

2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát thải khí tác động xấu đến môi trường có trách nhiệm giảm thiểu và xử lý bảo đảm chất lượng môi trường không khí theo quy định của pháp luật.

 

Điều 64. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

1. Nguồn phát thải khí phải được xác định về lưu lượng, tính chất và đặc điểm của khí thải.

2. Việc xem xét, phê duyệt dự án và hoạt động có phát thải khí phải căn cứ vào sức chịu tải của môi trường không khí, bảo đảm không có tác động xấu đến con người và môi trường.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lớn phải đăng kýnguồn gây ô nhiễm, đo đạc, thống kê, kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về lưu lượng, tính chất, đặc điểm khí thải.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguồn phát thải khí công nghiệp lưu lượng lớn phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép xả thải.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

 

Điều 68. Bảo vệ môi trường cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau:

a) Thu gom, xử lý nước thải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường;

b) Thu gom, phân loại, lưu giữ, xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật;

c) Giảm thiểu, thu gom, xử lý bụi, khí thải theo quy định của pháp luật; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn, độ rung, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người lao động;

d) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường;

đ) Xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ môi trường.

2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng thuộc các trường hợp sau phải có khoảng cách bảo đảm không có tác động xấu đối với khu dân cư:

a) Có chất dễ cháy, dễ nổ;

b) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ mạnh;

c) Có chất độc hại đối với người và sinh vật;

d) Phát tán bụi, mùi, tiếng ồn ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người;

đ) Gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh lượng chất thải lớn, nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường phải có bộ phận chuyên môn hoặc nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường; phải được xác nhận hệ thống quản lý môi trường theo quy định của Chính phủ.

4. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và quy định của pháp luật có liên quan

Căn cứ quy định của Nghị định 179/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 4. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1. Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt:

Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường; Giấy phép quản lý chất thải nguy hại; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu; Giấy xác nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm; Giấy chứng nhận túi ni lon (hoặc ni lông) thân thiện với môi trường; Giấy chứng nhận lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; Giấy phép khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Giấy phép nuôi, trồng các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; Giấy phép nuôi trồng, phát triển loài ngoại lai; Giấy phép tiếp cận nguồn gen; Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; Giấy phép nhập khẩu sinh vật biến đổi gen; Giấy chứng nhận an toàn sinh học; Giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê loài thuộc Danh mục Loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm; Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thức ăn chăn nuôi (sau đây gọi chung là Giấy phép môi trường) hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành;

b) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (sau đây gọi chung là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính).

3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc trồng lại, chăm sóc và bảo vệ diện tích khu bảo tồn đã bị phá hủy, phục hồi sinh cảnh ban đầu cho các loài sinh vật, thu hồi nguồn gen từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật;

b) Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không đúng quy định về bảo vệ môi trường; buộc tháo dỡ công trình, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhập khẩu, đưa vào trong nước không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện có chứa loài ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen;

đ) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhập khẩu đưa vào trong nước không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường; buộc tiêu hủy loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen chưa có Giấy chứng nhận an toàn sinh học;

e) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về hiện trạng môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ;

g) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên sản phẩm thân thiện môi trường;

h) Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ theo quy định; buộc thu hồi kết quả phát sinh từ các hoạt động tiếp cận nguồn gen trái pháp luật;

i) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

k) Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; buộc lập, thực hiện đề án cải tạo, phục hồi môi trường; buộc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường, thực hiện các yêu cầu có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường;

l) Buộc xây lắp công trình xử lý môi trường theo quy định; buộc vận hành đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường theo quy định;

m) Buộc di dời ra khỏi khu vực cấm; thực hiện đúng quy định về khoảng cách an toàn về bảo vệ môi trường đối với khu dân cư;

n) Truy thu số phí bảo vệ môi trường nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.

Đồng thời theo quy định tại Điều 17 về vi phạm quy định về tiếng ồn

Điều 17. Vi phạm các quy định về tiếng ồn

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 5 dBA.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA.

5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA.

6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA.

7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA.

8. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA.

9. Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn trên 40 dBA.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các Khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm quy định tại các Khoản 7, 8 và 9 Điều này.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;

b) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này.

 

Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. Theo đó, thì hành vi gây tiếng động lớn,làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22h ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, hay không thực hiện các quy định về giữ yên tĩnh của bệnh viện, nhà điều dưỡng, trường học hoặc ở những nơi khác có quy định phải giữ yên tĩnh chung thì bị xử phạt theo hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Ngoài ra, tùy từng trường hợp mà cá nhân, tổ chức, cơ sở kinh doanh vi phạm còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (điểm a, b khoản 1; khoản 3 Điều 6 Nghị định 167/2013/NĐ-CP).

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, có thể thấy được kho đông lạnh cá trong khu dân cư của bạn đã vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm, mức độ ô nhiễm mà kho trên gây ra mà cơ quan chức năng có thể áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính hoặc thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 235 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

Điều 235. Tội gây ô nhiễm môi trường

1. Người nào thải vào không khí các loại khói, bụi, chất độc hoặc các yếu tố độc hại khác; phát bức xạ, phóng xạ quá tiêu chuẩn cho phép, gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 162 Luật bảo vệ môi trường quy định:

Điều 162. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về môi trường
1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện về hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường với cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố cáo.
3. Thời hiệu khởi kiện về môi trường được tính từ thời điểm tổ chức, cá nhân bị thiệt hại phát hiện được thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về môi trường của tổ chức, cá nhân khác.

Như vậy, bạn có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết lên UBND huyện nơi nhà máy đóng trụ sở để họ xem xét và giải quyết hoặc khởi kiện lên Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn có trụ sở. Việc giải quyết tranh chấp về môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp dân sự ngoài hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan ( Luật bảo vệ môi trường).

Câu hỏi: Hỏi về Hành vi chở bạn đi bán ma túy thì bị xử lý thế nào?

Cho tôi hỏi ! Em trai tôi bị bắt liên quan tới vấn đề ma túy. Khi nó đang ở nhà thì bạn nó tới thuê nó dùng xe máy chở đi bán 2 kg lá cần sa khô, thỏa thuận là bán được sẽ chia cho nó 1 triệu đồng mỗi kg. Đến chiều nó bị bắt khi đang có mặt tại hiện trường mua bán. Em trai tôi có nhân thân trong sạch, trước đây chưa từng có tiền án tiền sự. Em tôi cũng vừa đi nghĩa vụ về được 2 năm và chưa có nghề nghiệp ổn định. Em tôi đã làm đám hỏi rồi và chuẩn bị làm đám cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn vì người yêu của nó có thai ba tháng. Cho tôi hỏi:

1. Các tình tiết trên có được xét là tình tiết giảm nhẹ không?

2. Mức án em tôi phải chịu là bao nhiêu? Nó có thể được cải tạo tại đia phương không?

3. Trong trường hợp em tôi môi giới dẫn mối tiêu thụ thì hình phạt tăng lên như thế nào?

Người gửi: Nguyễn Anh Tú Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 12/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 13/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Các tình tiết có được giảm nhẹ không?

Khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009 quy định:

“1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

a) Người phạm tội đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả;

c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

đ) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người bị hại hoặc người khác gây ra;

e) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

g) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

h) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

i) Phạm tội vì bị người khác đe doạ, cưỡng bức;

k) Phạm tội do lạc hậu;

l) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

m) Người phạm tội là người già;

n) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

o) Người phạm tội tự thú;

p) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

q) Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra tội phạm;

r) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

s) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác”

Như vậy, nếu em bạn có đủ điều kiện theo các tình tiết giảm nhẹ trên thì sẽ được Tòa án xem xét và quyết định giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm của em bạn.

2. Về mức phạt đối với hành vi mua bán ma túy trái phép:

Khoản 1 Điều 194 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009:

“Điều 194. Tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy

1. Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.”

Như vậy, mặc dù em của bạn chỉ chở người bạn đi bán lá cần sa và hưởng chênh lệch hoa hồng trên phần tiền bán được nhưng em của bạn vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định trên với mức cao nhất của khung hình phạt là 7 năm tù.

Việc em bạn có được cải tạo ở địa phương hay không còn phụ thuộc vào kết quả điều tra của cơ quan chức năng có thẩm quyền, mức độ phạm tội của em bạn; từ đó Tòa án sẽ xem xét, căn cứ và đưa ra phán quyết cuối cùng để bảo đảm quyền và lợi ích tối ưu của em bạn.

3. Trách nhiệm của người vi phạm trong trường hợp môi giới dẫn mối tiêu thụ:

Khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự sửa đổi năm 2009 quy định:

“1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

a) Phạm tội có tổ chức;

b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

d) Phạm tội có tính chất côn đồ;

đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;

e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

g) Phạm tội nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm;

h) Phạm tội đối với trẻ em, phụ nữ có thai, người già, người ở trong tình trạng không thể tự vệ được hoặc đối với người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

i) Xâm phạm tài sản của Nhà nước;

k) Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng, rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng;

l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

m) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, tàn ác phạm tội hoặc thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

n) Xúi giục người chưa thành niên phạm tội;

o) Có hành động xảo quyệt, hung hãn nhằm trốn tránh, che giấu tội phạm.”

Như vậy, hành vi dẫn mối môi giới tiêu thụ ma túy của em bạn không thuộc một trong các tình tiết tăng nặng theo quy định trên, nên em bạn sẽ không có các tình tiết tăng năng trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi: Hỏi về thanh lý tài sản cầm đồ không chính chủ

Cho tôi hỏi! Tôi mở tiệm cầm đồ và hiện nay, tôi đang giữ một số xe máy không chính chủ. Nếu bây giờ tôi thanh lý thì có được không? Tôi có vi phạm pháp luật không?

Người gửi: Nguyễn Thế Hùng Địa chỉ: Phường Tân Hà, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 11/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 12/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

“Ðiều 197. Quyền định đoạt của chủ sở hữu

Chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.

Ðiều 198. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.

Người được chủ sở hữu ủy quyền định đoạt tài sản phải thực hiện việc định đoạt phù hợp với ý chí, lợi ích của chủ sở hữu”.

 

Anh đã nhận cầm đồ tài sản là xe máy – là động sản có đăng ký quyền sở hữu nên người nhận cầm đồ buộc phải biết người trao chiếc xe máy cho anh có phải là chủ sở hữu không? Nếu không phải là chủ sở hữu thì phải có văn bản ủy quyền của chủ sở hữu.

          Nếu những chiếc xe máy mà anh nhận cầm đồ là không chính chủ và không có giấy ủy quyền thì giao dịch dân sự là trái pháp luật do vi phạm quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu. Vì giao dịch là trái pháp luật nên giao dịch dân sự đó vô hiệu ngay từ khi thành lập.

“Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.” (khoản 2 Điều 137 BLDS 2005).

  Theo đó, anh phải trả lại cho người cầm đồ chiếc xe máy và người cầm đồ trả lại số tiền mà anh đã đưa. Nếu anh cố tình bán chiếc xe máy đi thì anh đã vi phạm phạm pháp luật do đã xâm phạm quyền của chủ sở hữu chiếc xe máy. Khi đó, nếu chủ sở hữu của chiếc xa máy phát hiện ra và chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp của mình thì họ có thể đòi lại tài sản của mình từ người mà anh đã bán cho và anh phải bồi thường thiệt hại cho người đó.

          Mặt khác, nếu người thực hiện giao dịch với anh có văn bản ủy quyền hợp pháp của chính chủ sở hữu chiếc xe thì giao dịch dân sự có hiệu lực. Anh có quyền định đoạt đối với những chiếc xe máy này.

 

Câu hỏi: Hỏi về làm giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?

Cho tôi hỏi! vừa qua tôi có cho một người bạn vay một khoản tiền nhưng giữa hai bên chỉ lập giấy cho vay tiền viết tay có chữ ký của hai bên. Xin cho biết theo các quy định của pháp luật, việc cho vay tiền như vậy có hợp pháp hay không?

Người gửi: Nguyễn Quý Địa chỉ: Phường Ỷ La, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 10/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 11/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

- Điều 471, Bộ luật Dân sự 2005 quy định: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Hợp đồng vay tài sản được coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự được quy định tại Điều 122, Bộ luật Dân sự 2005 bao gồm: 1. Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự: Cá nhân có thể tham gia xác lập, thực hiện hợp đồng vay tài sản là người từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, không bị mất năng lực hành vi dân sự. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2, Điều 20, Bộ luật Dân sự thì người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cũng có thể tự mình xác lập, thực hiện hợp đồng vay tài sản mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật; 2. Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội; 3. Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện; 4. Đáp ứng đúng các điều kiện về hình thức của giao dịch trong các trường hợp pháp luật có quy định.

Về hình thức của hợp đồng vay tài sản, pháp luật dân sự hiện hành không có quy định cụ thể về hình thức của hợp đồng này, do đó, hợp đồng vay tài sản có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Như vậy, căn cứ các quy định nói trên, theo các thông tin mà ông cung cấp, việc lập giấy cho vay tiền viết tay, có chữ ký của hai bên là không vi phạm quy định của pháp luật về hình thức của hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên, thỏa thuận vay tiền chỉ hợp pháp khi nó đáp ứng đầy đủ các quy định về điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự theo như các quy định đã trích dẫn ở trên.

Câu hỏi: Hỏi về hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Cho tôi hỏi! Tôi có nộp hồ sơ xin xuất khẩu lao động đi nước ngoài nhưng bị đơn vị môi giới chiếm đoạt số tiền đã đóng. Bây giờ tôi phải làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình ? Cảm ơn!

Người gửi: Hứa Đức Việt Địa chỉ: Phường Tân Hà TP Tuyên Quang Ngày gửi: 09/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 10/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ Khoản 2 Điều 44 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 có quy định quyền của người lao động đi làm việc ở nước ngoài như sau:

"2. Hưởng tiền lương, tiền công, thu nhập khác, chế độ khám bệnh, chữa bệnh, bảo hiểm xã hội và các quyền lợi khác quy định trong các hợp đồng và điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này;"

Điều 20 Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2006 quy định tiền môi giới như sau:

"Tiền môi giới là khoản chi phí mà doanh nghiệp dịch vụ phải trả cho bên môi giới để ký kết và thực hiện Hợp đồng cung ứng lao động.

Người lao động có trách nhiệm hoàn trả cho doanh nghiệp dịch vụ một phần hoặc toàn bộ tiền môi giới theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Trong trường hợp, gia đình bạn và công ty đã có ký kết hợp đồng và có thỏa thuận gia đình bạn sẽ nhận được 6 triệu đồng sau khi mẹ bạn đi xuất khẩu lao động. Theo quy định trên thì gia đình bạn được nhận 6 triệu đồng là hợp pháp.

Tuy nhiên, sau khi công ty đã chuyển giao tiền cho người môi giới để trả cho gia đình thì người môi giới chỉ trả lại 2 triệu đồng. Người môi giới có hành vi che dấu số tiền mình đã nhận và bảo gia đình bạn vào công ty lấy (tức phủ nhận việc người môi giới đang cầm 4 triệu đồng), xem đó lại nói xem đó là số tiền hoa hồng cho người môi giới.

Theo quy định trên thì trách nhiệm trả tiền môi giới cho người môi giới là công ty, còn nếu người lao động có trách nhiệm trả tiền môi giới thì cũng chỉ có trách nhiệm hoàn trả cho công ty chứ gia đình bạn không có nghĩa vụ phải trả tiền môi giới cho người môi giới.

Căn cứ Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung 2009 quy địnhtội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

"1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

g) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù mười hai năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.”

Như vậy, với hành vi của người môi giới là đã nhận 6 triệu đồng từ công ty xuất khẩu lao động nhưng lại chỉ đưa cho gia đình bạn 2 triệu đồng, 4 triệu đồng còn lại thì người môi giới có ý định chiếm đoạt, không trả cho gia đình bạn thì có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội lừa đảo chiểm đoạt tài sản theo quy định trên.

Để đảm bảo quyền lợi cho gia đình bạn, gia đình bạn có thể làm đơn tố cáo tới Cơ quan công an cấp quận, huyện nơi người môi giới đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Trân trọng ./.

Câu hỏi: Hỏi về Bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới 2 triệu đồng, làm thế nào để đòi lại .

Cho tôi hỏi! Tôi có đặt mua đôi bông ngọc trai trên trang facebook tên A nhưng hàng kém chất lượng nên tôi gửi đổi thì nơi bán đã nhận lại hàng rồi mà không trả lại hàng khác cho tôi. Giá trị đôi bông khoảng 1 900 000đ. Tôi không biết làm sao để lấy lại tiền hoặc tài sản của mình nhờ quý cơ quan tư vấn, giúp đỡ dùm tôi ? Tôi thành thật biết ơn rất nhiều!

Người gửi: Triệu Thu Trang Địa chỉ: Phường Phan Thiết, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 08/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 09/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo thông tin dữ liệu bạn đưa ra thì bạn mua đôi bông ngọc trai trên fb, đối chiếu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì giữa bạn với người bán hàng đã xác lập mối quan hệ, hợp đồng mua bán, cụ thể Điều 430 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như sau:

"Điều 430. Hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán nhà ở, mua bán nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và luật khác có liên quan."

Cũng theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 này thì chất lượng của hàng hóa do các bên thỏa thuận, cụ thể:

"Điều 432. Chất lượng của tài sản mua bán

1. Chất lượng của tài sản mua bán do các bên thỏa thuận.

2. Trường hợp tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thỏa thuận của các bên về chất lượng của tài sản không được thấp hơn chất lượng của tài sản được xác định theo tiêu chuẩn đã công bố hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Khi các bên không có thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng về chất lượng tài sản mua bán thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề.

Trường hợp không có tiêu chuẩn về chất lượng của tài sản đã được công bố, quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tiêu chuẩn ngành nghề thì chất lượng của tài sản mua bán được xác định theo tiêu chuẩn thông thường hoặc theo tiêu chuẩn riêng phù hợp với mục đích giao kết hợp đồng và theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng."

Do đó, với chất lượng hàng hóa không như mong đợi của bạn bạn nên xem xét, kiểm tra lại thỏa thuận giữa bạn với bên người bán trước. Nếu sau khi kiểm tra bạn nhận thấy rằng bên người bán không đáp ứng chất lượng hàng hóa theo đúng thỏa thuận thì bạn có thể làm đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

Câu hỏi: Hỏi về nhận lại đồ đánh rơi nhưng thiếu đồng hồ giá trị!

Tôi có một vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Trên đường đi từ nhà đến nơi công tác, tôi có đem theo 01 cái cặp màu đen, bên trong có tài liệu, 01 chiếc nhẫn vàng trắng có gắn 01 viên kim cương 5.1 kara và 16 viên kim cương nhỏ (trị giá sáu mươi triệu đồng), 01 đồng hồ màu vàng hiệu Longines (trị giá hai triệu đồng) và một số đồ dùng cá nhân.

Khoảng 19 giờ 20 phút cùng ngày, khi đến một cây cầu , tôi phát hiện ra là cặp xách màu đen của tôi đã rơi, tôi liền quay xe lại tìm 03 lần nhưng không thấy. Đến 19 giờ 45 phút cùng ngày, trong lúc tôi đang đi tìm thì nhận được điện thoại của Công an địa phương báo với tôi là có nhặt được 01 chiếc cặp màu đen. Công an có kiểm tra bên trong và biết thông tin của tôi nên báo tôi đến nhận. Khoảng 19 giờ 55 phút cùng ngày, tôi đến công an gặp 3 đồng chí công an và nhận lại chiếc cặp xách, qua xem xét bên ngoài tôi xác định đây là cặp xách của tôi, nhưng khi kiểm tra bên trong thì bị mất 01 nhẫn kim cương và 01 đồng hồ ( như mô tả ở trên).

Tôi có hỏi về người nhặt được cặp xách giao cho công an thì 3 đồng chí Công an nói không rõ về người này. Xin hỏi luật sư, hành vi của 3 đồng chí này có sai không và ai sẽ đem lại công bằng cho tôi.

Người gửi: Lâm Văn Trung Địa chỉ: Phường Ỷ La, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 07/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 08/09/2019

Căn cứ theo Điều 165 Bộ luật dân sự 2015:

"Điều 165: Chiếm hữu có căn cứ pháp luật

1. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật là việc chiếm hữu tài sản trong trường hợp sau đây:

d) Người phát hiện và giữ tài sản vô chủ, tài sản không xác định được ai là chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm phù hợp với điều kiện theo quy định của Bộ luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan;

..."

"Điều 230. Xác lập quyền sở hữu đối với tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên

1. Người phát hiện tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà biết được địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc trả lại tài sản cho người đó; nếu không biết địa chỉ của người đánh rơi hoặc bỏ quên thì phải thông báo hoặc giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất để thông báo công khai cho chủ sở hữu biết mà nhận lại.

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã đã nhận tài sản phải thông báo cho người đã giao nộp về kết quả xác định chủ sở hữu.

2. Sau 01 năm, kể từ ngày thông báo công khai về tài sản do người khác đánh rơi, bỏ quên mà không xác định được chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu không đến nhận thì quyền sở hữu đối với tài sản này được xác định như sau:

a) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bỏ quên có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì người nhặt được được xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó theo quy định của Bộ luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp tài sản có giá trị lớn hơn mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định thì sau khi trừ chi phí bảo quản, người nhặt được được hưởng giá trị bằng mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định và 50% giá trị của phần vượt quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước;

b) Trường hợp tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; người nhặt được tài sản được hưởng một khoản tiền thưởng theo quy định của pháp luật."

Căn cứ theo Điều 176 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

 

"Điều 176. Tội chiếm giữ trái phép tài sản

1. Người nào cố tình không trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc không giao nộp cho cơ quan có trách nhiệm tài sản trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng101 hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là102 di vật, cổ vật103 bị giao nhầm hoặc do mình tìm được, bắt được, sau khi chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc cơ quan có trách nhiệm yêu cầu được nhận lại tài sản đó theo quy định của pháp luật, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội chiếm giữ tài sản trị giá 200.000.000 đồng trở lên hoặc bảo vật quốc gia, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm."

Theo như trên, người nhặt được tài sản đánh rơi phải thông báo hoặc giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết ( Điều 230 Bộ luật dân sự 2015). Cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xác minh thông tin và trả lại tài sản cho người bị đánh rơi. Bạn được trả lại tài sản nhưng bị thiếu, vậy bạn cần thông báo tới cơ quan điều tra để tiến hành khởi tố vì có dấu hiệu phạm tội. Trường hợp này chưa có căn cứ nào xác định việc thiếu tài sản là do trách nhiệm của cán bộ công an hay do người nhặt được tài sản của bạn, phụ thuộc vào kết quả điều tra của cơ quan có thẩm quyền.

Câu hỏi: Hỏi về sưu tầm và bán đao kiếm, giáo , mác, lưỡi, lê có phạm tội?

Cho tôi hỏi! Hiện tại tôi có thắc mắc về việc treo vũ khí trong nhà, vốn dĩ tôi có sở thích sưu tầm kiếm, đao, thương và cung nỏ để treo trong nhà, những đồ của tôi đều là lưỡi cùn, không sắc, không có độ sát thương. Vậy xin hỏi như thế có được coi là tàng trữ vũ khí hay không? Vậy xin hỏi như thế có được coi là tàng trữ vũ khí hay không, vì mỗi loại tôi có 1 món nên trong nhà treo khá nhiều, và bạn bè tôi thấy thích muốn mua lại thì tôi có bị tội buôn bán trái phép hay không ? Xin cảm ơn!

Người gửi: Lê Trung Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 06/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 07/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Khoản 4 Điều 3 pháp lệnh 16/2011/UBTVQH12 quy định: "Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ."

Bạn đang sưu tầm và trưng bày vũ khí thô sơ.

Theo Điều 14 Nghị định 25/2012/NĐ-CP quy định: "Cá nhân chỉ được sở hữu vũ khí thô sơ là hiện vật để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo hoặc được gia truyền theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc." Như vậy bạn có thể được sở hữu vũ khí thô sơ với mục đích để trưng bày, triển lãm, đồ gia bảo hoặc gia truyền."

Do bạn sử dụng vũ khí nhằm mục đích trưng bày và số vũ khí đó không có độ sát thương cao nên bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm hình sự.

Hiện nay pháp luật nghiêm cấm các hành vi mua bán vũ khí trái phép, chỉ có những đối tượng cụ thể mới có thể được mua bán vũ khí và phải được cấp phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu bạn tiến hành mua bán vũ khí tại các chợ tự phát trái phép thì bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Bạn cũng không thể tùy tiện bán vũ khí cho người khác, đây là hành vi vi phạm pháp luật. Điều 15 Nghị định quy định: Việc trang bị vũ khí thô sơ phải đúng đối tượng quy định tại Điều 23 Pháp lệnh và Điều 13 Nghị định này. Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu của từng đối tượng (trừ các đơn vị Quân đội, Dân quân tự vệ) để cấp Giấy phép mua theo đúng chủng loại. Theo đó, những đối tượng được mua bán vũ khí bao gồm:

"1. Các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ.

2. Kiểm lâm, lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu, An ninh hàng không.

3. Đội kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường; ban, đội bảo vệ chuyên trách của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ; cơ quan thi hành án dân sự.

4. Ban bảo vệ dân phố hoặc tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự xã, phường, thị trấn.

5. Thanh tra chuyên ngành thủy sản, lực lượng kiểm ngư.

6. Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội.

7. Câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao.

8. Trung tâm giáo dục quốc phòng - an ninh.

9. Các bảo tàng, hãng phim, đơn vị biểu diễn nghệ thuật."

Nếu bạn đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi mua bán trái phép vũ khí thô sơ mà lại tái phạm thì bạn sẽ bị xử lí hình sự theo Điều 233 Bộ luật Hình sự 2003.

Tại khoản 5, khoản 6 Điều 10 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội thì:

"5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sản xuất, sửa chữa các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;
b) Sản xuất, sửa chữa các loại đồ chơi đã bị cấm;
c) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép;
d) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép vũ khí thể thao;
đ) Vận chuyển vũ khí, các chi tiết vũ khí quân dụng, phụ kiện nổ, công cụ hỗ trợ mà không có giấy phép hoặc có giấy phép nhưng không thực hiện đúng quy định trong giấy phép hoặc không có các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật;
e) Bán vật liệu nổ công nghiệp, Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) cho các đơn vị chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vềan ninh, trật tự và giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc Nitrat Amon hàm lượng cao (từ 98,5% trở lên) hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Sản xuất, chế tạo, sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, súng săn trái phép;
b) Mang vào hoặc mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trái phép vũ khí, súng săn, công cụ hỗ trợ, các loại pháo, đồ chơi nguy hiểm."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của Bạn. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do bạn cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi !

Câu hỏi: Hỏi về cho con nuôi có đòi lại được không?

Xin hỏi ! Nhà tôi quá nghèo, nhưng không may tôi sinh con thứ 4 nên không có khả năng nuôi được nên tôi muốn cho làm con nuôi. Sau khi hoàn thiện xong thủ tục thì tôi thấy hối hận và muốn không cho con nuôi nữa. Vậy tôi có lấy lại được con không?

Người gửi: Nguyễn Xuân Huy Địa chỉ: Phường Ỷ La TP Tuyên Quang Ngày gửi: 05/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 06/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại Luật nuôi con nuôi 2010 thì:

“Điều 24. Hệ quả của việc nuôi con nuôi

1. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

3. Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi”.

 

Như vậy, bạn đã hoàn thiện thủ tục nuôi con nuôi trong trường hợp này thì kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Tóm lại, bạn đã cho con làm con nuôi thì bạn sẽ không còn quyền và nghĩa vụ và đòi lại con nữa. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác với nhau.

Câu hỏi: Hỏi về ở tù có phải trả nợ tiền vay cho ngân hàng?

Cho tôi hỏi: Nếu ở tù có phải trả nợ tiền vay cho ngân hàng hay không? Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Lan Địa chỉ: Phường Minh Xuân, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 04/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 05/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ Điều 474 Bộ luật dân sự 2005: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay:

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Theo quy định tại Điều 474 Bộ luật dân sự 2005 bên vay phải có nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn. Nếu trong quá trình trả nợ bạn phải thi hành án phạt tù thì Tòa án khoanh vùng khoản nợ lại, sau khi chấp hành xong hình phạt tù vẫn phải trả khoản nợ này.

 

Câu hỏi: Hỏi về đất thuê thì có được thế chấp không?

Xin chào a/c! Tôi có một câu hỏi như sau: Tôi có thuê một mảnh đất của Nhà nước trong thời hạn 30 năm, trả tiền hàng năm, được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tôi xin hỏi là Tôi có thể thế chấp hay không? Nếu được thì căn cứ vào Văn bản nào và thủ tục ra sao? Mong Quý cơ quann tư vấn giúp tôi. Tôi  xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Lê Anh Địa chỉ: Phường Ỷ LA, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 03/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 04/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Khoản 2 Điều 179 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

– Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;

– Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

– Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

– Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;

– Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;

– Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.

Theo quy định nêu trên, khi được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, bạn chỉ được quyền thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê và không được quyền thế chấp quyền sử dụng đất thuê đó.

Câu hỏi: Hỏi về có được thế chấp sổ hộ khẩu để vay ngân hàng không?

Chào a/c ! Tôi cho người thân nhập khẩu vào sổ hộ khẩu sau đó người đó người đó tách sang 1 sổ mới. Vậy cho tôi hỏi cái sổ mà người thân tôi đã tách từ gia đình tôi có được đem thế chấp vay ngân hàng hay không?Xin cảm ơn !

Người gửi: Nguyễn Thu Trang Địa chỉ: Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang Ngày gửi: 02/09/2019
Cơ quan trả lời: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày trả lời: 03/09/2019

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử. Với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Luật cư trú 2006 quy định về sổ hộ khẩu như sau:

“Điều 24. Sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

2. Sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại.

3. Bộ Công an phát hành mẫu sổ hộ khẩu và hướng dẫn việc cấp, cấp lại, đổi, sử dụng, quản lý sổ hộ khẩu thống nhất trong toàn quốc.”

Theo quy định của pháp luật thì sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú, là giấy tờ có giá trị pháp lý xác định nơi thường trú của công dân.”

Trường hợp một người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người thân, khi có nhu cầu thì thực hiện việc tách khẩu phải được sự đồng ý của chủ hộ khẩu bằng văn bản; sau khi tách khẩu và được cấp sổ hộ khẩu mới thì sổ hộ khẩu này sẽ có giá trị xác định nơi cư trú của người đó, việc người đó sử dụng sổ hộ khẩu vào các mục đích khác nhau không liên quan đến gia đình bạn.

Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định như sau:

“Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

[…]

7. Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật.

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định trên, thì người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo quy định. Nghiêm cấm hành vi thế chấp sổ hộ khẩu. Vì vậy, việc người kia sử dụng sổ hộ khẩu đem đi thế chấp vay tiền là vi phạm pháp luật.

Người có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú;

b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về cư trú;

c) Thuê, cho thuê sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;

d) Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật;[…]”

 

Câu hỏi: Ký kết Hợp đồng lao động với người lao động đã nghỉ hưu

Xin hỏi tôi muốn ký hợp đồng ba năm với lao động đã nghỉ hưu làm công việc chuyên môn kỹ thuật có được không?

Người gửi: Nguyễn Hải Anh Địa chỉ: Đường Quang Trung, Phường Tân Quang, TP Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Thông tin và Truyền thông
Ngày gửi: 28/03/2019
Câu hỏi: Các chế độ bảo hiểm của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sản

Xin hỏi :Tôi nghỉ thai sản đúng quy định hiện hành là 04 tháng, có hồ sơ hợp lệ. Vậy tôi có phải đóng bảo hiểm y tế trong 4 tháng nghỉ này không?

Người gửi: Nguyễn Phương Anh Địa chỉ: Tổ 8, Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử
Ngày gửi: 26/03/2019
Câu hỏi: Câu hỏi chính sách theo Nghị định 116/2010/NĐ-CP

Theo tôi được biết, ngày 28/4/2017 Chính phủ đã ban hành Quyết Định số 582/QĐ-TTg phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016- 2020, xin hỏi: Viên chức trạm khuyến nông huyện được giao phụ trách xã thuộc khu vực III tại Quyết Định số 582/QĐ-TTg có được hưởng chính sách theo nghị định 116/2010 hay không? Xin cám ơn!

Người gửi: Ma Bá Thành Địa chỉ: Trạm khuyến nông huyện Chiêm Hóa
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 23/03/2018
Câu hỏi: Thủ tục giấy phép xây dựng nhà ở

Mảnh đất nhà tôi đang ở ngày trước thuộc quản lý của Rạp Chiếu bóng, giờ bàn giao lại cho UBND huyện (Sơn Dương) quản lý. Trước gia đình tôi mua lại căn nhà của cơ quan và tham gia đóng thuế đất từ trước năm 1990. Hiện nay nhà ở của gia đình tôi xuống cấp nghiêm trọng có thể sụp đổ bất cứ lúc nào. Tôi muốn sửa chữa lại có được không? nếu được cần làm những thủ tục gì?

Mảnh đất đó có đủ điều kiện để cấp sổ đỏ hay không và nếu thu hồi lại, gia đình tôi có được cắm lại chỗ ở mới không?

Tôi xin chân thành cám ơn!

Người gửi: Đinh Gia Huyên Địa chỉ: Tổ dân phố Quyết Thắng, TT. Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Tài nguyên và Môi trường
Ngày gửi: 21/02/2018
Câu hỏi: Hỏi về làm đường

Tôi là Nguyễn Thị Quý, công dân tổ 40, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang. Tôi xin hỏi 1 việc như sau: Tổ 40 là nơi ra đời chi bộ Mỏ Than (chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh). Tuy nhiên con đường Nguyễn Thị Minh Khai, đặc biệt là đường vào ngõ 38 qua khu dân cư nơi đây đã xuống cấp nghiêm trọng gần chục năm nay. Mặt đường ngay phía trước nhà tôi lởm chởm toàn đá, ổ gà. Ngay phía đầu ngõ rẽ từ Tỉnh ủy xuống còn 1 phần taluy bằng đất gò ụ nhô ra dài hàng chục mét che khuất tầm nhìn, nguy hiểm cho người tham gia giao thông. Hơn nữa hai năm trở lại đây trong khu dân cư có nhiều hộ xây, sửa nhà cửa khiến cát sỏi trôi ra đường rất nhiều, phương tiện tham gia giao thông khi tránh nhau thường bị trượt cát loạng choạng mà ngã. Đã có rất nhiều người ngã xe, va chạm giao thông bị thương phải đưa đi sơ cứu tại bệnh viện. 

Người dân trong tổ đã kiến nghị nhiều lần đến cấp có thẩm quyền, và đã nhiều lần được hứa sẽ sớm làm con đường này. Nhân dân trong tổ tin tưởng lời hứa của cấp có thẩm quyền, nhưng mong mỏi từ năm này qua năm khác mà con đường vẫn ngày càng xuống cấp nghiêm trọng. Hôm nay tôi đưa câu hỏi này đến Cổng Thông tin điện tử tỉnh đề nghị được cấp có thẩm quyền trả lời bao giờ thì con đường qua tổ 40 Minh Xuân, nơi ra đời chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh được khởi công xây dựng đáp ứng niềm mong mỏi của nhân dân.

Tôi mong nhận được phản hồi sớm. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Thị Quý Địa chỉ: Tổ 40, phường Minh Xuân, thành phố Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Giao thông vận tải
Ngày gửi: 17/01/2018
Câu hỏi: Việc làm cho sinh viên cử tuyển

Nhờ Ban Biên Tập chuyển lời hộ em. 

Theo NĐ-CP số 134/2006 Tại chương III Điều 11 có ghi rõ về việc tiếp nhận, phân công công tác cho người được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp. Và trong khoản 1 điều 11 có ghi rõ là "Hàng năm, các cơ sở giáo dục gửi danh sách, bàn giao hồ sơ và bằng tốt nghiệp của người học theo chế độ cử tuyển tốt nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh". Vậy cho em hỏi,  Em là sinh viên trường ĐHXD Hà Nội tốt nghiệp năm 2015 và sau khi ra trường không thấy Sở Giáo dục bàn giao hồ sơ của em cho UBND tỉnh để phân công công tác theo chế độ cử tuyển. Em xin cảm ơn.

Người gửi: Đặng Bùi Anh Đức Địa chỉ: Yên Sơn tuyên quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 15/10/2017
Câu hỏi: Về việc chợ Phan Thiết tràn lan ra đường phố

Từ khi xây dựng lại chợ Phan Thiết (ngay trung tâm thành phố, gần Tỉnh uỷ), bà con tràn ra đường (đường Hồng Thái) buôn bán, rác thải, nước thải vứt ra đầy đường rất mất vệ sinh; những hộ gia đình nằm trong khu vực này, trong đó có gia đình tôi và các tổ 15,7,16,...rất bất tiện trong việc di chuyển, đôi khi còn bị người bán hàng chửi bới, đánh đập vì đi ô tô vào đây.

Vấn đề này tôi cũng đã thấy chính quyền (UBND phường Phan Thiết) có thời gian xử lý, nhưng xử lí không triệt để (cụ thể: không thu hàng hoá của người sai phạm, cho bán hàng nửa bên trong chợ từ khách sạn Thành Trung vào trong nhưng người bán hàng vẫn lấn ná ra ngoài, chỉ thực hiện được 1 thời gian ngắn xong lại đâu vào đấy...).

Vậy tôi xin hỏi trách nhiệm giải tán khu chợ tạm này thuộc về ai hay cơ quan chức năng nào và bao giờ thì xử lí xong?

Đề nghị cơ quan đó có phương án giải tán khu vực trên, xử lí rác thải, nước thải rõ ràng để tình hình cuộc sống của chúng tôi trở lại bình thường.

Tôi xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo tỉnh đã lắng nghe!

Người gửi: Trần Văn Khải Địa chỉ: Tổ 16, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Thành phố Tuyên Quang
Ngày gửi: 21/09/2017
Câu hỏi: Lập dự toán xây dựng công trình quy mô nhỏ

Tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật xây dựng năm 2014 quy định thẩm quyền thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng: “Đối với công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước”.

Như vậy, đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (thiết kế một bước), Luật Xây dựng năm 2014 không quy định thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng.

Các công trình trên địa bàn huyện (UBND huyện là chủ đầu tư) phần lớn là thiết kế một bước (chủ yếu dưới 03 tỷ đồng). Tuy nhiên trong dự toán các công trình (thiết kế 01 bước) lại có chi phí thẩm tra thiết kế và chi phí thẩm tra dự toán. Cho hỏi việc tính chi phí như vậy có đúng không?

Tệp đính kèm: Tải về
Người gửi: Cường Anh Địa chỉ: Na Hang, Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Xây dựng
Ngày gửi: 06/09/2017
Câu hỏi: Chế độ của cử tuyển

Tôi là sinh viên cử tuyển của tỉnh Tuyên Quang, tôi học trường Đại học sư phạm TDTT Hà Nội. Trong quyết định cử tôi đi học từ năm 2004 đến năm 2009 có ghi rõ là sau khi tôi tốt nghiệp ra trường tôi sẽ phải về tỉnh công tác theo sự phân công công tác của Chủ tịch UBND Tỉnh. Tôi muôn hỏi tại sao từ khi tốt nghiệp ra trường đến nay vẫn chưa được phân công công tác?

Tệp đính kèm: Tải về
Người gửi: Ma Thị Chinh Địa chỉ: Xã Yên Thuận - Huyện Hàm Yên - Tỉnh Tuyên Quang
Câu hỏi đã được gửi tới: Sở Nội vụ
Ngày gửi: 04/08/2017
Lưu ý: Bạn phải nhập đầy đủ, chính xác các thông tin để Ban biên tập thuận lợi trong việc liên lạc, hỗ trợ.
(Các ô có dấu (*) bắt buộc phải nhập dữ liệu)
Mã bảo vệ
Retype the CAPTCHA code from the image
Change the CAPTCHA codeSpeak the CAPTCHA code
 
Hiện nay, do số lượng câu hỏi gửi về BBT Cổng Thông tin điện tử nhiều, vì vậy, BBT chỉ trả lời các câu hỏi có nội dung rõ ràng, ngắn gọn, không sai lỗi chính tả, điền đầy đủ các thông tin và không trùng lặp với các câu hỏi hoặc câu trả lời đã có. Nếu trường hợp nội dung câu hỏi dài thì soạn thảo thành định dạng word và gửi theo file đính kèm. Thời hạn trả lời là 20 ngày (đối với các câu hỏi phải gửi tới các ngành liên quan).

BBT CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TUYÊN QUANG

Liên kết chuyên mục