Đảng bộ huyện Lâm Bình có 27 tổ chức cơ sở đảng (10 đảng bộ xã, 04 đảng bộ cơ quan và 13 chi bộ trực thuộc Huyện ủy), 179 chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, với 3.639 đảng viên.
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025 xác định tập trung chỉ đạo thực hiện 18 chỉ tiêu chủ yếu (16 chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, 02 chỉ tiêu về xây dựng Đảng). Trong đó, có 05 chỉ tiêu đã được Ban Chấp hành Đảng bộ huyện điều chỉnh sau khi sáp nhập hai xã Phúc Sơn và Minh Quang (Chiêm Hóa) theo Nghị quyết số 1262/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã và thành lập các thị trấn thuộc tỉnh Tuyên Quang gồm: (1) Giá trị sản xuất công nghiệp; (2) giá trị sản xuất nông nghiệp; (3) trồng mới rừng; (4) thu ngân sách trên địa bàn; (5) tạo việc làm mới và chuyển đổi nghề.
Qua hai năm rưỡi thực hiện, Đảng bộ, Nhân dân các dân tộc trong huyện đã đoàn kết, nỗ lực, khắc phục khó khăn, phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị vững mạnh. Hội nghị đánh giá hai năm rưỡi thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ II, nhiệm kỳ 2020-2025 đã rà soát đánh giá tiến độ, thuận lợi, khó khăn trong thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu, từ đó đề ra nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

Các đồng chí Thường trực Huyện ủy chủ trì Hội nghị
Đến tháng 6/2023, qua rà soát, đánh giá có 10 chỉ tiêu dự kiến vượt Nghị quyết; 08 chỉ tiêu dự kiến đạt Nghị quyết vào cuối nhiệm kỳ, cụ thể:
Các chỉ tiêu dự kiến vượt so với Nghị quyết:
Chỉ tiêu số 1: Giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) ước thực hiện năm 2023 đạt trên 336 tỷ đồng, bằng 89,1% mục tiêu Nghị quyết, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,01%/năm (chỉ tiêu Nghị quyết là trên 377 tỷ đồng, tăng bình quân trên 4,3%/năm).
Chỉ tiêu số 2: Giá trị sản xuất ngành Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản (theo giá so sánh 2010) năm 2023 đạt 421 tỷ đồng, đạt 92,2% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đề ra là trên 456 tỷ đồng); tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2022 đạt 5,7% vượt mục tiêu nghị quyết đề ra (mục tiêu Nghị quyết đề ra là trên 5,6%/năm).
Chỉ tiêu số 3: Tổng diện tích rừng đã trồng 1.988,59 ha/3.490 ha, đạt 62,5% kế hoạch giai đoạn năm 2021-2025. Tỷ lệ che phủ rừng bình quân đạt 78,92%, vượt mục tiêu Nghị quyết đề ra (mục tiêu Nghị quyết đến năm trồng mới trên 2.750 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 78%).
Chỉ tiêu số 4: Năm 2022, thu hút trên 146 nghìn lượt khách du lịch; ước thực hiện năm 2023 đạt 151 lượt khách du lịch, đạt 75,5% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đến năm 2025 là trên 200 nghìn lượt khách du lịch).
Chỉ tiêu số 6: Thu ngân sách trên địa bàn năm ước thực hiện năm 2023 đạt 24 tỷ đồng đạt 82,8% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đến năm 2025 là trên 29 tỷ đồng).
Chỉ tiêu số 9: Năm 2022, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ từ mức độ 2 trở lên; tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ năm 2022 đạt 48,4/42%, bằng 110% kế hoạch năm và đạt 121% so với mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đến năm 2025 là trên 40%).
Chỉ tiêu số 10: Năm 2022, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa trên 91% đạt mục tiêu Nghị quyết; tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa 100% vượt chỉ tiêu Nghị quyết; tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa trên 96% đạt 99% so với mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đến năm 2025 là: Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa trên 86%; tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa trên 80%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa trên 97%).
Chỉ tiêu số 13: Giai đoạn 2021-2023, đã tạo việc làm mới và chuyển đổi nghề cho 4.099 người, đạt 63,1 % mục tiêu Nghị quyết. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 45,6% đạt 90% mục tiêu Nghị quyết, trong đó qua đào tạo nghề trên 32% đạt 80% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết là trong nhiệm kỳ tạo việc làm mới và chuyển đổi nghề cho trên 6.500 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 50%, trong đó qua đào tạo nghề trên 40%).
Chỉ tiêu số 14: Giai đoạn 2021- 2022, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 7,21% (năm 2021 giảm 7,03%, năm 2022 giảm 7,39%) vượt mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết là trên tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 4%/năm).
Chỉ tiêu số 15: Năm 2022, tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch đạt trên 98%, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 99%, đạt mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết là tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước sạch đạt trên 98%, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 99%).

Tuyên truyền xây dựng nông thôn mới

Chung tay làm đường bên tông nông thôn

Chất lượng giáo dục được nâng lên

Công tác chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân được quan tâm
Các chỉ tiêu dự kiến đạt Nghị quyết:
Chỉ tiêu số 5: Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 đạt trên 36 triệu đồng/người, bằng 100% kế hoạch năm và đạt 76,6% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đến năm 2025 là trên 47 triệu đồng/người/năm).
Chỉ tiêu số 7: Số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2022 là 03/9 xã (Thượng Lâm, Khuôn Hà và Thổ Bình), đạt 75% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đề ra đến năm 2025 duy trì 03 xã đã đạt chuẩn, có thêm ít nhất 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới, có ít nhất 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, ít nhất 04 thôn đạt thôn nông thôn mới kiểu mẫu).
Chỉ tiêu số 8: Tỷ lệ đô thị hóa năm 2022 đạt 22,01%, bằng 100% kế hoạch năm (mục tiêu đến năm 2025 là trên 22,7%).
Chỉ tiêu số 11: Năm 2022, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (chiều cao theo tuổi) dưới 21,47%, bằng 100% kế hoạch năm và đạt 93,12% mục tiêu Nghị quyết; duy trì 100% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã (mục tiêu Nghị quyết đến năm 2025 là: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (chiều cao theo tuổi) dưới 20%; duy trì 100% xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã, phấn đấu trên 90% dân số được quản lý sức khỏe bằng hồ sơ sức khỏe điện tử, tỷ lệ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế trên 80%).
Chỉ tiêu số 12: Năm 2022, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 98,8/95%, bằng 104% kế hoạch năm và đạt 98,9% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết đến năm 2025 là trên 99,9%).
Chỉ tiêu số 16: 100% chất thải nguy hại, chất thải y tế được xử lý đúng quy chuẩn đạt mục tiêu Nghị quyết. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tắm, nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh trên 84% đạt 88,4% mục tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết là phấn đấu 100% chất thải nguy hại, chất thải y tế, 96% chất thải rắn được xử lý đúng quy chuẩn. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tắm, nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh trên 95%).
Chỉ tiêu số 17: Năm 2021, 100% các ban Đảng Huyện ủy, Văn phòng Huyện ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện được xếp loại hoàn thành tốt trở lên; 84% tổ chức cơ sở đảng được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, có 04 chi bộ được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ chiếm 15,3%. Năm 2022, 100% các ban Đảng Huyện ủy, Văn phòng Huyện ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện được xếp loại hoàn thành tốt trở lên; 96,40% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Chỉ tiêu số 18: có 03 nội dung trong chỉ tiêu hoàn thành mục tiêu Nghị quyết.
- Đến tháng 6 năm 2023 đã kết nạp 200 đảng viên mới, đạt 100% so với chỉ tiêu Nghị quyết (Mục tiêu nghị quyết trong nhiệm kỳ kết nạp trên 200 đảng viên mới).
- Số đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên năm 2021 đạt đạt 90,54%; năm 2022 đạt 84,4%, đạt chỉ tiêu Nghị quyết (mục tiêu Nghị quyết là hằng năm có trên 85% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên).
- Đến ngày tháng 4/2023, 100% cán bộ, công chức bổ nhiệm mới diện Ban Thường vụ Huyện ủy quản lý có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; có 8,9% cán bộ, công chức làm công tác tham mưu, nghiên cứu tổng hợp của cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện có trình độ trên đại học; có 78,8% cán bộ, công chức cấp xã có trình độ chuyên môn đại học trở lên...
Thời gian tới Đảng bộ huyện xác định một số nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện tốt: Tập trung chỉ đạo quyết liệt, xây dựng các giải pháp cụ thể, chi tiết, theo lộ trình để thực hiện hoàn thành 18 chỉ tiêu chủ yếu, 02 khâu đột phá, 04 nhiệm vụ trọng tâm; có giải pháp, lộ trình cụ thể để xử lý các nội dung hiện nay đang vướng mắc, chậm tiến độ, đặc biệt là 05 nhóm nhiệm vụ cần quan tâm chỉ đạo khắc phục ngay. Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của người dân; thực hiện tốt công tác lao động, việc làm; chú trọng công tác đào tạo nghề, nhất là cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu nhập. Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ chủ chốt, người đứng đầu, cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ người dân tộc thiểu số gắn với cơ cấu, sắp xếp, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; công tác phòng chống tham nhũng, cải cách tư pháp; tăng cường chỉ đạo đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
Đào Việt Dũng